Dịch vụ báo cáo thuế tại Hà Nội

Dịch vụ làm báo cáo thuế hàng tháng giá rẻ từ 500-1 triệu/tháng tại hà nội hãy đến với công ty dịch vụ kế toán hà nội đảm bảo tốt nhất cho bạn.

Dịch vụ kê khai thuế hàng tháng

Dịch vụ kê khai thuế luôn cung cấp cho quý khách hàng các báo cáo khai thuế chính xác và kịp thời, nhanh chóng nhất, hàng tháng, quý, năm hay bất kỳ thời ...

Nhận làm báo cáo tài chính

Dịch vụ lập Báo cáo tài chính cuối năm của Công ty Dịch vụ kế toán Hà Nội đã và đang là giải pháp được hàng trăm doanh nghiệp lựa chọn. Được thành lập ....

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại Hà Nội

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại Hà Nội của Công ty Tư Vấn Quản Lý Thuế Hà Nội cam kết sẽ đáp ứng mọi nhu cầu của bạn một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp ....

Thứ Năm, 24 tháng 12, 2015

Hạn nộp các loại báo cáo thuế mới nhất

Lịch nộp những dòng báo cáo thuế năm 2016 mới nhất như: Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài, thuế GTGT theo quý và tháng, thuế TNCN, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính

Dịch vụ: Dịch vụ báo cáo thuế tại Hà Nội

thời hạn nộp các loại báo cáo thuế năm 2016

I. Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế môn bài năm 2016:

1. Đối với DN mới thành lập:

- DN mới ra đời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cộng của tháng bắt đầu hoạt động phân phối kinh doanh.

- trường hợp mới ra đời nhưng chưa hoạt động chế tạo buôn bán thì hạn nộp chậm nhất là trong vòng 30 ngày, nhắc từ ngày nhận giấy ĐKKD.

2. Đối mang DN đã và đang hoạt động:

- ví như trong năm ko thay đổi các khía cạnh khiến cho thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì chẳng hề nộp tờ khai thuế môn bài cho những năm sau.

Chỉ nên nộp tiền thuế môn bài, hạn chậm nhất là 30/1

- nếu với sự thay đổi những khía cạnh liên quan đến căn cứ tính thuế làm cho thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì cần nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm với sự thay đổi.

3. Nơi nộp tờ khai thuế môn bài:

- Nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý DN

- trường hợp DN mang chi nhánh: giả dụ chi nhánh cùng tỉnh, thành phố thì nộp tập trung tại doanh nghiệp. nếu khác tỉnh, thành phố thì nộp cho cơ quan thuế quản lý chi nhánh ấy

II. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN năm 2016:

Theo Điều 10 Chương II Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính quy định Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:

Chú ý: Thời hạn nộp tờ khai thuế cũng là thời hạn nộp tiền thuế trường hợp với phát sinh số thuế nên nộp.

một. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

VD: Hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 1/2016 là ngày 20/2/2016.

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thiết bị 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

VD: Hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý I/2016 là ngày 30/4/2016.

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày vật dụng 30 (ba mươi) của tháng thứ nhất của năm dương lịch.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), đề cập từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

5. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), đề cập từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

VD: Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2015 gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN, Báo cáo tài chính là ngày 30/3/2016

6. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối mang ví như doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày đồ vật 45 (bốn mươi lăm), nhắc từ ngày với quyết định.

Lưu ý:

- công ty kê khai thuế GTGT theo quý sẽ kê khai thuế TNCN theo quý.

chi tiết bạn với thể xem thêm tại đây: Hướng dẫn phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng

- công ty mới có mặt trên thị trường dưới 12 tháng và chưa đủ một năm tài chính sẽ kê khai Thuế GTGT và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.

- Từ quý IV/2014 trở đi thì các bạn không cần nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa, mà chỉ tính tiền, nếu có thì đi nộp tiền.

III. LỊCH NỘP những loại BÁO CÁO THUẾ NĂM 2016 CHI TIẾT:

Tháng

Thời hạn nộp

Dành cho DN

nộp Báo Cáo Thuế GTGT theo Quý

Dành cho DN

nộp Thuế GTGT theoTháng

1

20/1/2016

Tờ khai Thuế GTGT T12/2015

Tờ khai Thuế TNCN T12/2015 (nếu có)

30/1/2016

Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2015

Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2015 (nếu có)

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2015

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2015

Nộp tiền thuế môn bài năm 2016

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2015

BC tình hình tiêu dùng Hoá đơn Quý IV/2015

Nộp tiền thuế môn bài năm 2016

2

20/2/2016

Tờ khai Thuế GTGT T1/2016

Tờ khai Thuế TNCN T1/2016 (nếu có)

3

20/3/2016

Tờ khai Thuế GTGT T2/2016

Tờ khai Thuế TNCN T2/2016 (nếu có)

30/3/2015

Quyết toán Thuế TNDN năm 2015

Quyết toán Thuế TNCN năm 2015

Báo Cáo Tài Chính năm 2015

Quyết toán Thuế TNDN năm 2015

Quyết toán Thuế TNCN năm 2015

Báo Cáo Tài Chính năm 2015

4

20/4/2016

Tờ khai Thuế GTGT T3/2016

Tờ khai Thuế TNCN T3/2016 (nếu có)

30/4/2016

Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2016

Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2016 (nếu có)

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2016

BC tình hình tiêu dùng Hoá đơn Quý I/2016

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2016

BC tình hình dùng Hoá đơn Quý I/2016

5

20/5/2016

Tờ khai Thuế GTGT T4/2016

Tờ khai Thuế TNCN T4/2016 (nếu có)

6

20/6/2016

Tờ khai Thuế GTGT T5/2016

Tờ khai Thuế TNCN T5/2016 (nếu có)

7

20/7/2016

Tờ khai Thuế GTGT T6/2016

Tờ khai Thuế TNCN T6/2016 (nếu có)

30/7/2016

Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2016

Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2016 (nếu có)

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2016

BC tình hình tiêu dùng Hoá đơn Quý II/2016

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2016

BC tình hình dùng Hoá đơn Quý II/2016

8

20/8/2106

Tờ khai Thuế GTGT T7/2016 (nếu có)

Tờ khai Thuế TNCN T7/2016 (nếu có)

9

20/9/2016

Tờ khai Thuế GTGT T8/2016 (nếu có)

Tờ khai Thuế TNCN T8/2016 (nếu có)

10

20/10/2016

Tờ khai Thuế GTGT T9/2016

Tờ khai Thuế TNCN T9/2016 (nếu có)

30/10/2016

Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2016

Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2016 (nếu có)

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2016

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2016

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2016

BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2016

11

20/11/2016

Tờ khai Thuế GTGT T10/2016

Tờ khai Thuế TNCN T10/2016 (nếu có)

12

20/12/2016

Tờ khai Thuế GTGT T11/2016

Tờ khai Thuế TNCN T11/2016 (nếu có)

Tham khảo: Dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ

Thứ Ba, 22 tháng 12, 2015

Hướng dẫn thực hiện nộp hồ sơ khai thuế

Để giúp các cơ sở marketing thực hiện rẻ chế độ báo cáo khi hết năm tài chính và các hồ sơ phải nộp trong quý I/2015, web học kế toán xin trích hướng dẫn thực hiện nộp hồ sơ khai thuế trong quý I/2015 từ Taxco như sau:

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói

Quy định chung về khai thuế:

giả dụ trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế (NNT) đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì NNT vẫn bắt buộc nộp hồ sơ khai thuế (HSKT) cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ nếu đã chấm dứt hoạt động marketing và nếu tạm ngừng marketing.

các dòng biểu liệt kê ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính trừ 1 số giả dụ đã bãi bỏ theo các Thông tư sau:

  • các loại biểu ban hành tất nhiên Thông tư số 119/2014/TT- BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính:
    • Tờ khai thuế GTGT dành cho NNT khai thuế GTGT theo bí quyết khấu trừ dòng số 01/GTGT.
    • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra dòng số 01-1/GTGT.
    • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ sắm vào cái số 01-2/GTGT.
    • Tờ khai thuế GTGT dành cho NNT sắm bán, chế tác vàng bạc, đá quý chiếc số 03/GTGT.
    • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số 04-1/GTGT.
      • Tờ khai quyết toán thuế TNDN dòng số 03/TNDN.
      • Phụ lục Thuế TNDN đối có hoạt động chuyển nhượng bất động sản chiếc số 03-5/TNDN.

 Hướng dẫn thực hiện nộp hồ sơ khai thuế trong quý I/2015

Hướng dẫn thực hiện nộp hồ sơ khai thuế trong quý I/2015

I/ Tháng 01/2015: Khai thuế cho kỳ tính thuế tháng 12/2014, quý IV/2014 và năm 2015, bao gồm:

*Hồ sơ khai thuế:

*Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế:

* Hồ sơ khai thuế

*Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế

  1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
    • Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo cách khấu trừ dòng số 01/GTGT, kèm theo: Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra chiếc số 01-1/GTGT; Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào cái số 01-2/GTGT; Bảng kê số thuế giá trị gia nâng cao đã nộp của doanh thu marketing thiết kế, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh dòng số 01-5/GTGT; Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho những địa phương nơi có cơ sở cung ứng trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán chiếc số 01-6/GTGT.
    • Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư cái số 02/GTGT, kèm theo: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào dòng số 01-2/GTGT.
    • Tờ khai thuế GTGT dành cho NNT sắm bán, chế tác vàng bạc, đá quý chiếc số 03/GTGT.
    • Tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho NNT tính thuế theo bí quyết tính trực tiếp trên doanh thu mẫu số 04/GTGT, kèm theo: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra chiếc số 04-1/GTGT.
      • Theo tháng: chậm nhất là ngày 20/01/2015.
      • Theo quý: chậm nhất là ngày 30/01/2015.
  2. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
    • Hồ sơ khai thuế: Tờ khai TTĐB theo cái số 01/TTĐB kèm theo: Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu TTĐB mẫu số 01-1/TTĐB; Bảng kê hoá đơn hàng hoá sắm vào chịu TTĐB dòng số 01-2/TTĐB.
    • Thời hạn nộp HSKT và nộp thuế: chậm nhất là ngày 20/01/2015.
  3. Thuế tài nguyên
    • Hồ sơ khai thuế: Tờ khai thuế tài nguyên theo dòng số 01/TAIN.
    • Thời hạn nộp HSKT và nộp thuế: chậm nhất là ngày 20/01/2015.
  4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
    • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai loại số 02/KK-TNCN.
    • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối có thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân ko cư trú; từ marketing của cá nhân ko cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai thuế theo Tờ khai loại số 03/KK-TNCN.
    • DN bảo hiểm trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN đối mang thu nhập của đại lý bảo hiểm ký hợp đồng có DN bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích luỹ bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thuế TNCN đối có tiền tích lũy Quỹ hưu trí tự nguyện; DN bán hàng đa cấp khấu trừ thuế TNCN đối mang thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp khai thuế theo Tờ khai chiếc số 01/KK-BHĐC.
    • công ty xổ số kiến thiết khấu trừ thuế TNCN đối sở hữu thu nhập của đại lý xổ số ký hợp đồng trực tiếp mang công ty xổ số khai thuế theo Tờ khai dòng số 01/KK-XS.
      • Theo tháng: chậm nhất là ngày 20/01/2015.
      • Theo quý: chậm nhất là ngày 30/01/2015.
  5. Nộp thuế TNDN tạm tính quý IV/2014
    • nhắc từ ngày 15/11/2014, NNT chẳng phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính quý. Căn cứ kết quả sản xuất, buôn bán, NNT thực hiện tạm nộp số thuế TNDN của quý.
    • Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là ngày 30/01/2015.
  6. Báo cáo tình hình tiêu dùng hóa đơn
    • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo loại số 3.9 Phụ lục 3 (ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) thực hiện hàng quý trừ các trường hợp quy định tại Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính và khoản 4, Điều 5, Thông tư số 119/2014/TT- BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính bắt buộc thực hiện theo tháng.
    • Thời hạn nộp báo cáo quý IV/2014: chậm nhất là ngày 30/01/2015.
    • Thời hạn nộp báo cáo tháng 12/2014: chậm nhất là ngày 20/01/2015.
  7. Khai và nộp thuế môn bài năm 2015
    • Thuế môn bài thực hiện khai và nộp hàng năm như sau:
      • NT chỉ khai thuế môn bài 1 lần khi mới ra hoạt động marketing chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động cung cấp buôn bán.
      • giả dụ NNT mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động chế tạo kinh doanh thì cần khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, nhắc từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký marketing và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký công ty.
      • lúc có thay đổi những yếu tố khiến cho thay đổi về mức thuế môn bài buộc phải nộp thì cần nộp HSKT môn bài cho năm tiếp theo chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.
    • HSKT môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo loại số 01/MBAI.
    • Thời hạn nộp thuế môn bài: chậm nhất ngày 30/01

II/ Tháng 02/2015: Khai thuế cho kỳ tính thuế tháng 01/2015:

  • Hồ sơ khai thuế: thực hiện giống như kỳ tính thuế tháng 12/2014.
  • Thời hạn nộp HSKT và nộp thuế: chậm nhất là ngày 23/02/2015.

III/ Tháng 3/2015: Khai thuế cho kỳ tính thuế tháng 02/2015 và khai quyết toán thuế năm 2014

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm và nộp thuế chậm nhất là ngày 30/3/2015 hoặc không quá 90 ngày nhắc từ ngày kết thúc năm tài chính (đối có trường hợp năm tài chính ko trùng sở hữu năm dương lịch).

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

*Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN bao gồm:

* Báo cáo tài chính năm gồm các dòng biểu sau:

cái biểu ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 hoặc Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính.

b) Thuế tài nguyên:

Hồ sơ khai quyết toán thuế: Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên mẫu số 02/TAIN.

c) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

d) Phí bảo vệ môi trường

Hồ sơ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối mang khai thác khoáng sản là tờ khai mẫu số 02/BVMT.

  1. Hồ sơ khai thuế tháng
    • Thực hiện giống như kỳ tính thuế tháng 01/2015.
    • Thời hạn nộp HSKT và nộp thuế: chậm nhất là ngày 20/3/2015.
  2. Hồ sơ khai quyết toán thuế năm
    • Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
    • một hoặc một số phụ lục sau (tùy theo thực tế phát sinh của NNT):
      • Phụ lục kết quả hoạt động phân phối marketing theo cái số 03-1A/TNDN, dòng số 03-1B/TNDN, cái số 03-1C/TNDN.
      • Phụ lục chuyển lỗ theo chiếc số 03-2/TNDN.
      • những Phụ lục về ưu đãi về thuế TNDN: chiếc số 03-3A/TNDN, chiếc số 03-3B/TNDN, loại số 03-3C/TNDN.
      • Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoại trừ được trừ trong kỳ tính thuế theo loại số 03-4/TNDN.
      • Phụ lục thuế TNDN đối sở hữu hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03-5/TNDN.
      • Phụ lục báo cáo trích, dùng quỹ công nghệ và công nghệ (nếu có) theo chiếc số 03-6/TNDN.
      • Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có) theo cái 03-7/TNDN.
      • Phụ lục tính nộp thuế TNDN của DN có những đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác mang địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo chiếc số 03-8/TNDN.
      • ví như DN có dự án đầu tư ở nước ko kể, ngoại trừ các hồ sơ nêu trên, DN bắt buộc bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế TNDN.
    • Báo cáo tài chính (BCTC) năm hoặc BCTC đến thời điểm có quyết định về việc DN thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, giải thể, chấm dứt hoạt động.
      • Bảng cân đối kế toán (bắt buộc).
      • Báo cáo kết quả hoạt động buôn bán (bắt buộc).
      • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (không buộc phải đối sở hữu DN áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
      • Bảng cân đối tài khoản (bắt buộc đối mang DN áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
      • Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (bắt buộc).
        • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối mang thu nhập từ tiền lương, tiền công khai quyết toán thuế theo các dòng sau:
          • Tờ khai quyết toán thuế TNCN chiếc số 05/KK-TNCN.
          • Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN.
          • Bảng kê chiếc số 05-2/BK-TNCN.
          • Bảng kê loại số 05-3/BK-TNCN.
        • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối sở hữu thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ marketing của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai quyết toán thuế theo các chiếc sau
          • Tờ khai quyết toán thuế TNCN dòng số 06/KK-TNCN.
          • Bảng kê dòng số 06-1/BK-TNCN (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán).
        • DN bảo hiểm trả thu nhập đối mang thu nhập của đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích luỹ bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thuế TNCN đối mang tiền tích lũy quỹ hưu trí tự nguyện; DN bán hàng đa cấp khấu trừ thuế TNCN đối mang thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp không phân biệt mang phát sinh khấu trừ thuế hay ko phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo những cái sau:
          • Tờ khai quyết toán thuế TNCN chiếc số 02/KK-BHĐC.
          • Bảng kê chiếc số 02-1/BK-BH.
          • Bảng kê mẫu số 02-2/BK-ĐC.
        • doanh nghiệp xổ số kiến thiết trả thu nhập đối có thu nhập của đại lý xổ số ko phân biệt mang phát sinh khấu trừ thuế hay ko phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các cái sau:
          • Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/KK-XS.
          • Bảng kê dòng số 02-1/BK-XS.

sở hữu thể bạn quan tâm: Dịch vụ làm báo cáo thuế

Thứ Hai, 21 tháng 12, 2015

CáchĐịnh khoản tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương là 1 bộ phận quan trọng của doanh nghiệp. Kế toán tiền lương để thanh toán lương cho người lao động. Đi kèm mang tiền lương là tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản bắt buộc trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. website kế toán (học kế toán) giới thiệu sở hữu người mua cách định khoản tiền lương và những khoản trích theo lương.

Xem thêm: Dịch vụ báo cáo thuế

bí quyết hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương như sau:

A/ Phân cái tiền lương

công ty có phổ biến chiếc lao động khác nhau buộc phải để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán kế toán cần thiết nên tiến hành phân loại theo các nhóm khác nhau.

Thường xuyên: Là tất cả tiền lương trả cho các lao động thường xuyên với trong danh sách lương doanh nghiệp.

Lương thời vụ: Là cái tiền lương trả cho người lao động tạm thời với tính thời vụ.

Lương trực tiếp: là phần tiền lương trả cho Lao động trực tiếp phân phối chính là bộ phận nhân công trực tiếp chế tạo hay trực tiếp tham gia vào quá trình cung ứng sản phẩm và thực hiện các lao vụ dịch vụ.

Lương gián tiếp: là phần lương trả cho người lao động gián tiếp cung cấp, hay là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào giai đoạn cung cấp kinh doanh của doanh nghiệp như bộ phận quản lý, hành chính, kế toán…

  1. Phân chiếc theo thời gian lao động
  2. Phân chiếc theo quan hệ mang quá trình phân phối

B/ Hình thức tiền lương

Tiền lương theo tháng là tiền lương trả cố định theo tháng cho người khiến cố định trên cơ sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quy định.

Tiền lương ngày là tiền lương trả cho 1 ngày khiến việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày khiến cho việc trong tháng theo chế độ.

Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằng phương pháp lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày.

Định khoản tiền lương và các khoản trích theo lương

Định khoản tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là tiền lương buộc phải trả cho người lao động tính trực tiếp cho sản phẩm đã hoàn thành đúng quy phương pháp, uy tín và đơn giá tiền lương theo sản phẩm quy định.

Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động ở bộ phận vận hành máy móc hoặc vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thành phẩm.

Tiền lương theo sản phẩm sở hữu thưởng với phạt là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp, ngoài ra còn được thưởng về uy tín rẻ, năng suất cao và tiết kiệm vật tư, nhiên liệu, phạt lúc bị vi phạm theo các quy định của doanh nghiệp.

Là toàn bộ tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian khiến cho việc mà doanh nghiệp đã quy định cho họ theo hợp đồng bao gồm lương chính, phụ cấp những loại.

Tiền lương chính là tiền lương buộc phải trả bao gồm lương cơ bản nhân hệ số tiền lương cộng các khoản phụ cấp theo lương cộng tiền mức thưởng cùng tiền khiến thêm giờ.

Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động ko làm cho nghiệp vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định.

Lương không tính giờ = Đơn giá lương giờ x Tỉ lệ tính lương ngoài giờ

Đơn giá lương giờ = Tổng lương / 200 giờ

Tỉ lệ lương ngoài giờ làm:

  1. Tiền lương theo thời gian, ngày, tháng, giờ.
  2. Tiền lương tính theo sản phẩm
  3. Quỹ tiền lương
  4. Lương khiến cho thêm giờ
    • ko kể giờ hành chính: 150%
    • Ngày nghỉ (Thứ 7, chủ nhật): 200%
    • Ngày lễ, tết = 300%

C/ Hạch toán tiền lương

Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công để tính tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp (lương chính, lương phụ, phụ cấp ăn trưa). ko kể ra còn căn cứ vào biên bản vào ngừng phân phối, giấy xin nghỉ phép và một số chứng từ khác.

Tài khoản sử dụng

TK 334 (Phải trả cho người lao động)

TK này sử dụng để thanh toán cho công nhân viên chức của doanh nghiệp về tiền lương cùng những khoản thu nhập của họ.

Chứng từ sử dụng:

    • Bảng chấm công
    • Bảng thống kê khối lượng sản phẩm
    • Đơn tầm giá lương theo sản phẩm
    • Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc
    • Hợp đồng giao khoán
    • Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ
    • Bảng lương đã phê duyệt
    • Phiếu chi/ UNC trả lương
    • Phiếu lương từng cá nhân
    • Bảng tính thuế TNCN
    • Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN
    • những quyết định lương, nâng cao lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng
    • các hồ sơ giấy tờ khác có liên quan

D/ Quy trình hạch toán

Nợ TK 154, 642 ( Theo QĐ 48)

Nợ TK 622, 627, 641, 642 ( Theo QĐ 15)

với TK 334

Theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp sẽ đóng 24% lương đóng bảo hiểm trong đấy BHXH là 18%, BHYT là 3%, BHTN là 1%, KPCĐ là 2%

Người lao động sẽ đóng 10,5% trong ấy BHXH là 8%, BHYT là một,5%, BHTN là 1%

Nợ TK 154, 642 ( Theo QĐ 48)

Nợ TK 622, 627, 641, 642 ( Theo QĐ 15)

Nợ TK 334

có TK 338

Nợ TK 338

sở hữu TK 112

Nợ TK 334

mang TK 335

Số tiền lương cần trả cho người lao động sau lúc đã trừ thuế, bảo hiểm và những khoản khác

Nợ TK 334

sở hữu TK 111, 112

Nộp thuế Thu nhập cá nhân (Hồ sơ khai thuế 02/KK-TNCN, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước)

Nợ TK 3335

có TK 111, 112

Nợ TK 154, 642 ( Theo QĐ 48)

Nợ những TK 623, 627, 641, 642 ( Theo QĐ 15)

Nợ TK 335 – giá thành nên trả (Doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉ phép)

có TK 334 – cần trả người lao động

Đối có sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo cách khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa mang thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 334 – cần trả người lao động

mang TK 3331 – Thuế GTGT bắt buộc nộp

sở hữu TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT).

Đối với sản phẩm, hàng hoá ko thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 334 – buộc phải trả người lao động

có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá thanh toán).

khi xác định được số tiền ăn ca bắt buộc trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp, ghi:

Nợ TK 154, 642 ( Theo QĐ 48)

Nợ các TK 622, 627, 641, 642 ( Theo QĐ 15)

mang TK 111 – Tiền mặt

Tiền ăn ca là thu nhập miễn thuế TNCN

lúc xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

mang các TK 111, 112,. . .

có TK 3335 : Thuế TNCN khấu trừ

Nợ TK 338 – buộc phải trả, nên nộp khác (3383)

có TK 111 – Tiền mặt

lúc cơ quan BHXH thanh toán tiền BHXH

Nợ TK 112

với TK 338

Tiền lương từ bảo hiểm xã hội là thu nhập miễn thuế TNCN

  1. Tính tiền lương nên trả trong tháng cho người lao động.
  2. Trích bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
  3. khi nộp những loại bảo hiểm theo quy định.
  4. Tính thuế TNCN trừ vào lương của người lao động
  5. Thanh toán tiền lương cho công nhân viên hoặc nhân viên ứng trước tiền lương.
  6. Tổng tiền thuế TNCN đã khấu trừ của người lao động trong tháng hoặc quý
  7. Tính tiền lương nghỉ phép thực tế cần trả cho công nhân viên
  8. giả dụ trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá
  9. Xác định và thanh toán tiền ăn ca bắt buộc trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp
  10. Tính tiền thưởng bắt buộc trả cho công nhân viên
  11. Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,. . .) bắt buộc trả cho công nhân viên, ghi

Tham khảo: Hoàn thiện sổ sách kế toán

Chủ Nhật, 20 tháng 12, 2015

Hướng dẫn cách hạch toán hàng tồn kho

mang hai bí quyết kế toán hàng tồn kho đấy là bí quyết kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ, trong 1 doanh nghiệp chỉ được áp dụng 1 trong hai phương pháp này. Tuỳ vào phương pháp kế toán hàng tồn kho được áp dụng trong một đơn vị kế toán mà căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng chiếc vật tư, hàng hoá và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng yêu thích và bắt buộc được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán. Dưới đây là nội dung 2 cách, những bạnhọc kế toán xem kỹ nhé!

Dịch vụ: Dịch vụ kế toán thuế

A/ cách kê khai thường xuyên (KKTX)

a) Nội dung:

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ – Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ

  • Theo dõi thường xuyên, lên tục, mang hệ thống;
  • Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho;

b) Chứng từ sử dụng:

  • Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;
  • Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá.

Hạch toán tổng hợp NVL theo bí quyết kê khai thường xuyên (KKTX)

Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động nhập, xuất, tồn vật liệu trên sổ kế toán.Sử dụng phương pháp này với thể tính được trị giá vật tư nhập, xuất, tồn tại bất kỳ thời điểm nào trên sổ tổng hợp. Trong phương pháp này, tài khoản nguyên vật liệu được phản ánh theo đúng nội dung tài khoản tài sản.

bí quyết này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp với giá trị nguyên vật liệu lớn.

1. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu"

Tài khoản này sử dụng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của những mẫu nguyên vật liệu theo giá thực tế. Kết cấu TK 152:

Tài khoản 152 với thể mở yếu tố theo từng chiếc NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. yếu tố theo công dụng với thể chia thành 5 tài khoản cấp 2:

  • Bên Nợ:
    Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

    bí quyết hạch toán hàng tồn kho

    • Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do sắm ko kể, tự chế, thuê ko kể gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác.
    • Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
  • Bên Có:
    • Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng cho chế tạo, xuất bán, thuê ko kể gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh.
    • Trị giá NVL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán.
    • Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.
  • Dư Nợ:
    • Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho
  • TK 1521 – Nguyên vật liệu chính-TK 1522 – Vật liệu phụ-TK 1523 – Nhiên liệu-TK 1524 – Phụ tùng thay thế-TK 1528 – Vật liệu khác

Tài khoản 151 "Hàng sắm đi đường"

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các cái NVL mà công ty đã sắm, đã chấp nhận thanh toán sở hữu người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho.

Kết cấu TK 151:

ngoài ra, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên còn dùng một số tài khoản liên quan khác như tài khoản 111, 112, 133, 141, 331, 515…

  • Bên Nợ:
    • Giá trị nguyên vật liệu đang đi đường.
  • Bên Có:
    • Giá trị nguyên vật liệu đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho những đối tượng dùng.
  • Dư Nợ:
    • Giá trị nguyên vật liệu đi đường chưa về nhập kho.

2. bí quyết hạch toán

Hạch toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:

tăng do sắm ngoài:

Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:

Nợ TK 152: Giá thực tếNợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừCó TK 111, 112, 331, 141, 311…tổng thanh toán.

lúc vật tư về khiến thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa sở hữu hoá đơn.

Nợ TK 152 Giá tạm tính mang TK 331

Nợ TK 152 : Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tínhNợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ sở hữu TK 331 : Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính

lúc hoá đơn về lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường.

Nợ TK 151: Giá trị vật tưNợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừCó TK 331, 111, 112…Tổng số tiền

Nợ TK 152: ví như nhập khoNợ TK 621, 627, 642…Nếu tiêu dùng ngayCó TK 151

Trong cả 3 ví như trên, trường hợp được chiết khấu, giảm giá, trả lại vật tư kế toán hạch toán như sau:

tăng do những nguyên nhân khác:

Nợ TK 152: nguyên vật liệu nâng cao

sở hữu TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh

sở hữu TK 711: được viện trợ, biếu tặng

mang TK 154: thuê ngoại trừ gccb hoặc tự chế tạo đã hoàn thành

có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong cung cấp, thanh lý TSCĐ

với TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho

có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn

với TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh

sở hữu TK 3381: kiểm kê thừa

có TK 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu

Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu:

Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho những bộ phận:

Nợ TK 621, 627, 641, 642 Theo giá

sở hữu TK 152 trị xuất

Xuất góp liên doanh:

Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

Nợ TK 128, 222: giá trị vốn góp

Nợ TK 811 : phần chênh lệch tăng

sở hữu TK 152: giá trị xuất thực tế

sở hữu TK 711: phần chênh lệch giảm

Xuất vật liệu bán:

Kiểm kê thiếu nguyên vật liệu:

Nợ TK 1381

có TK 152

Xử lý thiếu:

Nợ TK 1388, 334, 111, 112: cá nhân bồi thường

Nợ TK 632: tính vào giá vốn hàng bán

có TK 1381

Xuất cho những mục đích khác:

Nợ TK 154: thuê ngoại trừ gia công chế biến

Nợ TK 1388, 136: cho vay, cho mượn

Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh

Nợ TK 4312: viện trợ, biếu tặng

Nợ TK 412: đánh giá giảm nguyên vật liệu

sở hữu TK 152: nguyên vật liệu giảm

  • trường hợp 1: Vật liệu và hoá đơn cùng về
  • giả dụ 2: Vật tư về trước, hoá đơn về sau
    • giả dụ trong kỳ hoá đơn về: hạch toán như nếu một.
    • Cuối kỳ hoá đơn chưa về, kế toán ghi:
      • Sang tháng sau hoá đơn về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn :
  • ví như 3: Hoá đơn về trước, vật tư về sau:
    • nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống nếu 1.
    • Cuối kỳ vật tư chưa về, kế toán ghi:
    • Sang kỳ sau khi vật tư về:

    Nợ TK 111, 112, 331Có TK 515

    Nợ TK 111, 112, 331 | với TK 152

    Nợ TK 111, 112, 331Có TK 152 | có TK 133

    • sở hữu chiết khấu thanh toán được hưởng:
    • với chiết khấu thương mại:
    • với giả dụ giảm giá hoặc trả lại vật tư cho người bán:
      • Phản ánh giá vốn:
      • Phản ánh doanh thu:

    Nợ TK 632 Trị giá xuất

    sở hữu TK 152

    Nợ TK 111, 112, 131: giá bán cả thuế GTGT

    sở hữu TK 511: giá bán chưa thuế GTGT

    với TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

  • B/ bí quyết kiểm kê định kỳ (KKĐK)

a) Nội dung:

  • không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục;
  • Chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, ko phản ánh hàng xuất trong kỳ;

b) Chứng từ sử dụng: chứng từ dùng như pp KKTX

Hạch toán tổng hợp NVL theo cách kiểm kê định kỳ (KKĐK)

cách kiểm kê định kỳ là bí quyết căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hoá đã xuất.

Trị giá vật tư xuất kho = Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Tổng giá vật tư mua vào trong kỳ – Trị giá vật tư tồn cuối kỳ

Theo phương pháp này, toàn bộ biến động về vật tư ko được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 152, giá trị vật tư mua vào được phản ánh trên tài khoản "Mua hàng". cách này thường được áp dụng ở những công ty mang phổ biến chủng chiếc vật tư, giá trị phải chăng và được xuất thường xuyên.

một. Tài khoản dùng

Tài khoản 611 "Mua hàng": Tài khoản này sử dụng để phản ánh giá thực tế của số vật liệu sắm vào, xuất trong kỳ. Kết cấu TK 611:

Tài khoản 611 cuối kỳ không mang số dư, chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu", 151 "Hàng sắm đi đường"

  • Bên Nợ:
    • Kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ
    • Trị giá vật tư nhập trong kỳ
  • Bên Có:
    • Kết chuyển trị giá vật tư tồn cuối kỳ
    • Kết chuyển trị giá vật tư xuất trong kỳ
      • TK 6111 "Mua nguyên vật liệu"
      • TK 6112 "Mua hàng hoá"
  • Bên Nợ:
    • Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ
    • Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường cuối kỳ
  • Bên Có:
    • Kết chuyển giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ

2. bí quyết hạch toán

Nợ TK 611

với TK 152

có TK 151

Nợ TK 611

Nợ TK 133

với TK 111, 112, 331…

mang TK 411, 128, 222

có TK 711

+ ví như được chiết khấu thương mại, giảm giá:

Nợ TK 111, 112, 331

mang TK 133

với TK 611

+ nếu được hưởng chiết khấu thanh toán:

Nợ TK 111, 112, 331

có TK 515

Nợ TK 151, 152

với TK 611

Nợ TK 621, 627, 641, 642…

Nợ TK 128, 222

sở hữu TK 611

  • Đầu kỳ, kết chuyển giá trị vật tư tồn đầu kỳ:
  • Trong kỳ, phản ánh giá trị vật tư tăng:
  • Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định được giá trị tồn cuối kỳ và kết chuyển:
  • Sau khi với toàn bộ các bút toán trên, kế toán tính ra được giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ và ghi

Xem thêm: Dịch vụ báo cáo thuế tại Hà Nội

Thứ Năm, 17 tháng 12, 2015

Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Cuối năm là thời điểm lập báo cáo tài chính, website kế toán xin chia sẻ cùng khách hàng về bí quyết Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo cách trực tiếp nhằm giúp những bạn học kế toán sở hữu thể hiểu thêm nhé!

Xem thêm: Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
  1. Tiền thu từ bán hàng, phân phối dịch vụ và doanh thu khác 01
    • C/c SPS nợ những TK 111, 112 đối ứng với TK 511, 515 (Phần không thuộc về HĐ đầu tư và HĐ tài chính).
    • C/c SPS nợ những TK 111, 112 đối ứng với sở hữu TK 131 (chi tiết bán hàng kỳ thước thu được kỳ này).
    • C/c SPS nợ các TK 111, 112 đối ứng sở hữu với TK 131 (chi tiết các bạn ứng trước tiền sắm hàng).
  2. Tiền chi trả cho người chế tạo hàng hóa và dịch vụ 02
    • C/c SPS có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 331, 152, 153, 156 (ghi âm).
  3. Tiền chi trả cho người lao động 03
    • C/c SPS sở hữu các TK 111 đối ứng Nợ TK 334 (phần chi trả cho người lao động). (ghi âm)
  4. Tiền chi trả lãi vay 04
    • C/c SPS mang các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 635 (ghi âm).
  5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05
    • C/c SPS có những TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 3334 (ghi âm).
  6. Tiền thu khác từ hoạt động buôn bán 06
    • C/c SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng sở hữu TK 711, 133, 3386, 344, 144, 244, 461, 414, 415, 431, 136, 138, 112, 111 …
  7. Tiền chi khác cho hoạt động buôn bán 07
    • C/c SPS mang các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 811, 333 (không bao gồm thuế TNDN), 144, 244, 3386, 334, 351, 352, 431, 414, 415, 335, 336 …, ngòai những khỏan chi tiền liên quan đến họat động SXKD đã phản ánh ở mã số 02, 03, 04, 05. (ghi âm) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 Tổng hợp những chỉ tiêu từ 1 tới 7: sở hữu thể là số dương hoặc âm, trường hợp âm thì ghi trong dấu ngoặc đơn.
  • II. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
  1. Tiền chi để sắm sắm, xây dựng TSCĐ và những tài sản dài hạn khác 21
    • C/c vào SPS mang TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 211, 213, 217, 241, 228 (theo chi tiết), TK 331, 341 (chi tiết thanh tóan cho người phân phối TSCĐ). (ghi âm)
      Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
      Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo cách trực tiếp
      • Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và những tài sản dài hạn khác 22
        • C/c vào khỏan chên lệch giữa thu về thanh lý nhượng bán với chi cho thanh lý, nhượng bán. giả dụ thu lớn hơn chi thì ghi bình thường, giả dụ thu< hơn chi thì ghi âm.
      • Tiền chi cho vay, sắm các công cụ nợ của đơn vị khác 23
      • C/c SPS có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 128, 228 (theo chi tiết), (ghi âm).
      • Tiền thu hồi cho vay, bán lại những công cụ nợ của đơn vị khác 24
      • C/c SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng với TK121, 128, 228, 515 (khômh thuộc HĐ marketing và chỉ tiêu 2 của mục II) (theo chi tiết)
      • Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
        • C/c SPS với những TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK121, 221, 222, 223, 128, 228 (theo chi tiết), (ghi âm) nói cả tầm giá góp vốn (phần đối ứng mang nợ TK 635)
      • Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
        • C/c SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng với TK121, 221, 222, 223, 128, 228 (theo chi tiết).
        • Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
        • C/c SPS Nợ những TK 111, 112, 113 đối ứng với TK 515 (phù hợp với nội dung của chỉ tiêu). Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 Tổng hợp các chỉ tiêu từ 1 đến 7: có thể là số dương hoặc âm, ví như âm thì ghi trong dấu ngoặc đơn.
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
  1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ với 31
    • C/c SPS Nợ những TK 111, 112, 113 đối ứng có TK 411
  2. Tiền chi trả vốn góp cho những chủ có, sắm lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32
    • C/c SPS với những TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 411, 419 (ghi âm)
  3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
    • C/c SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng sở hữu TK 311, 341, 342, 343
  4. Tiền chi trả nợ gốc vay 34
    • C/c SPS mang các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 311, 315, 341, 342, 343. (ghi âm)
  5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
    • C/c SPS sở hữu các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 315, 342. (ghi âm)
  6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
    • C/c SPS mang những TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 421 (ghi âm) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Tổng hợp các chỉ tiêu từ 1 đến 6: mang thể là số dương hoặc âm, giả dụ âm thì ghi trong dấu ngoặc đơn. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 Tổng hợp 3 chỉ tiêu: (20+30+40). Chỉ tiêu này cũng mang thể là số dương hoặc âm, giả dụ âm thì thì ghi trong dấu ngoặc đơn.
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 Lấy từ chỉ tiêu " Tiền và tương đương cuối kỳ" của báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập vào cuối kỳ trước. Hoặc tổng hợp số dư dầu kỳ các TK 111, 112, 113 và các tài khỏan đầu tư ngắn hạn mang thể chuyển đổi thành tiền vào đầu kỳ. Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 Căn cứ SPS Nợ hoặc có TK 413 đối ứng các TK tiền và tương đương tiền bằng ngoại tệ hiện giữ vào cuối kỳ lập báo cáo do thay đổi tỷ giá hối đoái khi được quy đổi ra tiền Việt Nam. nếu tỷ giá cuối kỳ cao hơn tỷ giá ghi trong sổ trong kỳ thì ghi bình thường, giả dụ tỷ giá cuối kỳ phải chăng hơn tỷ giá ghi sổ trong kỳ thì ghi trong dấu ngoặc đơn.
Tham khảo: Thành lập doanh nghiệp
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 VII.34 Số liệu của chỉ tiêu này nên khớp đúng mang tổng số dư cuối kỳ các TK tiền và tương đương tiền. Mã số 70 = Mã số ( 50 + 60 + 61). Hoặc bằng chỉ tiêu có mã số 110 trên bảng cân đối kế tóan năm đó.

Thứ Tư, 16 tháng 12, 2015

Chi phí phải trả và dự phòng phải trả phân biệt như thế nào ?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 54 quy định về chi phí buộc phải trả và Điều 62 quy định về dự phòng phải trả như sau:phân biệt khoản dự phòng buộc phải trả và giá thành phải trả khiến cho rộng rãi bạn lúc bắt đầu học kế toán phân vân, bởi vậy, doanh nghiệp dịch vụ kế toán xin giới thiệu sở hữu người dùng bài viết này nhằm giúp người mua phân biệt giữa hai khái niệm này.
Phân biệt chi phí phải trả và dự phòng phải trả
>>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ
Phân biệt giá thành phải trả và dự phòng buộc phải trả
một. Đối mang khoản giá thành bắt buộc trả
Là nghĩa vụ nợ ngày nay kiên cố về thời gian nên thanh toán;
Xác định được chắc chắn số tiền sẽ phải trả;
những khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung ứng cho người dùng trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa mang hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào tầm giá chế tạo, marketing của kỳ báo cáo.
Trên Báo cáo tài chính, mức giá nên trả là 1 phần của những khoản bắt buộc trả thương mại hoặc cần trả khác.
các khoản tầm giá phải trả thường là các khoản chi phí như:
các khoản bắt buộc trả cho người lao động trong kỳ như nên trả về tiền lương nghỉ phép.
giá thành trong thời gian công ty giới hạn phân phối theo mùa, vụ sở hữu thể làm được kế hoạch giới hạn sản xuất.
Trích trước chi phí lãi tiền vay nên trả trong giả dụ vay trả lãi sau, lãi trái phiếu trả sau (khi trái phiếu đáo hạn).
Trích trước mức giá để tạm tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm bất động sản đã bán…..
2. Đối với khoản dự phòng buộc phải trả
Là nghĩa vụ nợ hiện nay nhưng thường chưa xác định được thời gian thanh toán cụ thể.
các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính và với thể chưa xác định được vững chắc số sẽ buộc phải trả (ví dụ khoản mức giá dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng);
các khoản buộc phải trả chưa phát sinh do chưa nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng được tính trước vào giá thành cung ứng, buôn bán kỳ này để uy tín lúc phát sinh thực tế không gây đột biến cho tầm giá phân phối, kinh doanh được phản ánh là dự phòng buộc phải trả.
Trên Báo cáo tài chính, những khoản dự phòng buộc phải trả được trình bày tách biệt mang những khoản nên trả thương mại và phải trả khác.
* các khoản trích trước ko được phản ánh vào tài khoản 335 mà được phản ánh là dự phòng cần trả như:
giá thành sửa chữa to của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa to mang tính chu kỳ, doanh nghiệp được phép trích trước tầm giá sửa chữa cho năm kế hoạch hoặc một số năm tiếp theo; trước đó theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC thì tầm giá sửa chữa to TSCĐ thì được ghi nhận vào tài khoản 335.
Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình làm, tái cơ cấu doanh nghiệp.
những khoản dự phòng bắt buộc trả khác bao gồm cả khoản dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật, khoản dự phòng phải trả đối với hợp đồng mang rủi ro lớn mà trong đấy các tầm giá bắt phải trả cho các nghĩa vụ liên quan tới hợp đồng vượt quá những tiện dụng kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đấy.
>>> Tham khảo:Dịch vụ làm báo cáo tài chính

Thứ Tư, 9 tháng 12, 2015

Khi nàobán hàng rẻ hơn giá vốn?

Bài viết này Công ty làm dịch vụ kế toán xin giải đáp các vướng mắc đấy của quý khách. Giá bán trên hóa đơn với được rẻ hơn giá vốn không? trường hợp xuất hóa đơn hàng bán ra tốt hơn giá vốn có bị phạt không?
Theo điều 25 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính quy định:

"Điều 25. Ấn định thuế đối có giả dụ người nộp thuế nộp thuế theo bí quyết kê khai vi phạm pháp luật thuế
2. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp
Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng khía cạnh liên quan đến việc xác định số thuế bắt buộc nộp trong những nếu sau:
a) nếu kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán ko đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán ko hầu hết, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố khiến căn cứ tính số thuế buộc phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp.
b) Qua kiểm tra hàng hóa sắm vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa sắm vào, bán ra ko theo giá thực tế thanh toán ưa thích sở hữu thị trường.
Cơ quan thuế mang thể tham khảo giá hàng hoá, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá sắm, giá bán của các doanh nghiệp marketing cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp buôn bán cùng mặt hàng với qui mô marketing và số khách hàng to tại địa phương để xác định giá thực tế thanh toán thích hợp mang thị trường làm căn cứ ấn định giá bán, giá sắm và số thuế nên nộp."
các bạn với thể tham khảo thêm:
Câu hỏi 1: Bán hàng dưới giá vốn với bắt buộc giải trình mang cơ quan thuế?
- công ty chúng tôi sở hữu buôn bán mặt hàng về điện thoại di động,
Do nhập hàng chính hãng , số lượng ít bắt buộc giá nhập cao, tại thời điểm bán ra giá trị thường thấp hơn giá nhập nhưng không vượt 20% giá nhập.
Vậy chúng tôi có thể xuất hoá đơn bán ttheo giá thực bán (thấp hơn chưa tới 20% so mang giá vốn) được không?
mang bắt buộc công văn giải trình hay thông báo gì có cơ quan thuế về việc này không?
siêu mong nhận được sự hỗ trợ của Quý Chi cục,
Xin chân thành cảm ơn,
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh
Người trả lời: Chuyên viên phụ trách chủ đề Kê khai thuế, quyết toán thuế
Nội dung trả lời:
- ví như doanh nghiệp bán hàng theo giá thực tế đến tay quý khách thì công ty không cần công văn giải trình hay thông báo gì có cơ quan thuế, nếu cơ quan thuế với đủ căn cứ Cty bán hàng ghi giá trên hóa đơn phải chăng hơn thực tế bán hàng thì xử lý truy thu thuế và xử phạt về hành vi khai man trốn thuế .
Câu hỏi 2:
- Cty tôi thanh tra thuế, vì năm 2009,2010 kinh doanh mặt hàng sắt thép, inox. Giá cả thị trường biến động liên tục, phải sở hữu các mặt hàng Cty bán tốt hơn giá vốn ( bán lỗ). Cán bộ thanh tra thuế yêu cầu điều chỉnh Doanh thu ít nhất cũng bằng giá vốn. Điều này thực tế tại DN không xẩy ra.
Xin hỏi cán bộ thuế yêu cầu như vậy mang đúng không?
và giả dụ đúng, thì quy định ở thông tư nào?
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh
Người trả lời: Chuyên viên phụ trách chủ đề Kê khai thuế, quyết toán thuế
Nội dung trả lời:
Theo khoản 1 điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ tài chính quy định:
"Điều 13. Xử phạt đối có hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Người nộp thuế sở hữu hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của pháp luật bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:
một. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối có người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ những ví như bị xử phạt đối sở hữu hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà mang từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi mang 1 trong các hành vi vi phạm sau đây:
e) không xuất hóa đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng rẻ hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế."
trường hợp công ty yêu cầu liện hệ trực tiếp Đoàn thanh tra thuế để xác định khía cạnh nội dung vi phạm và căn cứ xử lý
Trân trọng kính chào
Xem thêm: Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp
Chú ý:
- giả dụ DN bạn muốn bán hàng khuyến mãi, chiết khấu thương mại thì phải đăng ký sở hữu sở Công thương nhé.
- giả dụ DN bạn sở hữu hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, do thay đổi quá trình sinh hóa trùng hợp ….Biên bản kiểm kê xác nhận, hồ sơ.